Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

08/01/2021 Tuấn Phát

Hiện nay, người nước ngoài sở hữu thẻ tạm trú Việt Nam có rất nhiều lợi ích, bao gồm:

  • miễn thị thực khi xuất, nhập cảnh khi xuất trình thẻ tạm trú hợp lệ;

  • được lưu trú tại Việt Nam trong thời hạn thẻ tạm trú mà không phải gia han visa vietnam, xuất cảnh Việt Nam;

  • có thể mua căn hộ và trong tương lai gần có thể mua nhà tại Việt Nam;

  • có thể thực hiện các thủ tục kinh doanh, kết hôn tại Việt Nam một cách dễ dàng;

  • được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào thăm Việt Nam;

  • Bạn có thể bảo lãnh vợ / chồng, con cái dưới 18 tuổi ở lại Việt Nam trong thời gian thẻ tạm trú còn hiệu lực và được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh chấp thuận.

Vì vậy, nhiều người nước ngoài muốn cư trú lâu dài tại Việt Nam rất mong muốn có trong tay thẻ tạm trú này.

Và trong bài viết này, vietnambooking sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:

1. Thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là gì?

Theo quy định tại Điều 3 Luật số 47/2014 / QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, trong đó có quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài thì thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp. cơ quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao đối với người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thế. thị thực (visa).

2. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam

Dưới đây là danh sách những người đủ điều kiện được cấp thẻ tạm trú, kèm theo loại thẻ tạm trú cũng như thời hạn hiệu lực cụ thể.

STT Đối Tượng Thẻ tạm trú Thời hạn của thẻ tạm trú

Đầu tiên

Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của họ, cùng giúp đỡ về mặt công tác

NG3

Max 5 năm

2

Người nước ngoài đến làm việc với các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

LV1

Lên đến 5 năm

3

Người nước ngoài vào làm việc với tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

LV2

Lên đến 5 năm

4

Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam

ĐT

Lên đến 5 năm

5

Người nước ngoài đến thực tập, học tập tại Việt Nam

DH

Lên đến 5 năm

6

Người nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN1

Lên đến 3 năm

7

Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức nghề nghiệp khác của nước ngoài tại Việt Nam.

NN2

Lên đến 3 năm

số 8

Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam

PV1

Lên đến 2 năm

9

Người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, có giấy phép lao động và đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài.

Nhân công

Lên đến 2 năm

mười

Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam

TT

Lên đến 3 năm

Ghi chú:

  • Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

  • Người nước ngoài có thẻ tạm trú hết hạn sẽ được xét cấp thẻ mới.

3. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng (Trường hợp hộ chiếu còn hạn 13 tháng thì Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp thẻ tạm trú có thời hạn tối đa 12 tháng).

  • Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường theo quy định.

Những người sau đây không thuộc diện được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam:

  • Bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc là bị đơn trong các tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

  • Có nghĩa vụ chấp hành án hình sự;

  • Có nghĩa vụ chấp hành các bản án dân sự, kinh tế;

  • Có nghĩa vụ chấp hành các quyết định xử phạt hành chính, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.

4. Hồ sơ xin thẻ tạm trú Việt Nam

Hồ sơ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở từng trường hợp khác nhau. Như sau:

4.1 Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc trường hợp miễn giấy phép lao động tại Việt Nam bao gồm:

  • Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép hoạt động của Văn phòng đại diện, chi nhánh,… tùy theo loại hình doanh nghiệp;

  • Giấy chứng nhận đăng ký con dấu hay là văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Bản sao có công chứng giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người lao động nước ngoài có thời hạn 12 tháng.

  • Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC (Mẫu NA16)

  • Công văn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6)

  • Đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8)

  • Giấy giới thiệu nhân viên Việt Nam xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

  • Hộ chiếu gốc (còn hạn ít nhất 1 năm, hoặc 2 năm nếu muốn xuất trình thẻ tạm trú 2 năm. Hộ chiếu có visa đi đúng mục đích công việc, có dấu LD hoặc DN do công ty bảo lãnh) ;

  • Giấy xác nhận tạm trú, đăng ký tạm trú của người nước ngoài có xác nhận của Công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam (nếu có).

  • 02 ảnh 2cmx3cm

4.2 Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là vợ hoặc chồng là người Việt Nam:

  • Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc bản sao được hợp pháp hóa lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài.

  • Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7)

  • Đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8)

  • Hộ chiếu và thị thực bản chính (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và thị thực nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích)

  • 02 ảnh 2cmx3cm

  • Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng Việt Nam

  • Bản sao công chứng CMND của vợ / chồng Việt Nam

4.3 Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có cha mẹ là người Việt Nam:

  • Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác chứng minh cha, mẹ là công dân Việt Nam

  • Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7)

  • Đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8)

  • Hộ chiếu và thị thực bản chính (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và thị thực nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích)

  • 02 ảnh 2cmx3cm

  • Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu Việt Nam của mẹ hoặc bố là người Việt Nam

  • Bản sao có công chứng CMTND của bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam

4.4 Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

  • Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư trong đó thể hiện rõ phần vốn góp của phía nước ngoài.

  • Giấy chứng nhận đăng ký con dấu hoặc văn bản thông báo đăng thông tin …

Cảnh Đẹp Thế Giới

vé máy bay đi Mỹ

vé máy bay đi Pháp

vé máy bay đi Singapore

vé máy bay đi Italia